Kế toán chi phí sản xuất và giá thành

1. Khái niệm chung:

CP là toàn bộ các chi phí bằng tiền về lao động sống và lao động vật hoá

Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra Bkỳ ở thời điểm nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sp hoàn thành trong kỳ

Sơ đồ Mối quan hệ chi phí và gía thành sản phẩm:

CPSX dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm

CP SX dở dang cuối kỳ

2. Trình tự kế toán và tổng hợp CPSX thích ứng:

Trình tự kế toán chi phí ở các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Tuy nhiên có thể khái quát các bước như sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng

Bước 2: Tính toán và phân bổ giá trị dịch vụ của các ngành SXKD phụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở Khối lượng dịch vụ phục vụ và giá thành đơn vị dịch vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ CP SX chung cho các đối tượng có liên quan

Bước 4: Xác định chi phí SX dở dang cuối kỳ

Phân loại chi phí:

Phân loại theo yếu tố:

  • Yếu tố nguyên vật liệu
  • Yếu tố nhiên liệu, động lực SD vào quy trình sản xuất, KD trong kỳ
  • Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Yếu tố TSCĐ và khấu hao
  • Yếu tố dịch vụ mua ngoài
  • Yếu tố chi phí khác bằng tiền

Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Chi phí nhân công trực tiếp
  • CP sản xuất chung
  • CP quản lý DN, bán hàng

3. Phân loại giá thành sản phẩm

Có nhiều cách phân loại khác nhau: Theo thời điểm và nguồn số liệu, theo chi phí phát sinh

Theo thời điểm và nguồn số liệu có:

  • Giá thành kế hoạch: XĐ trước khi bước vào KD trên CS giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí
  • Giá thành định mức: XĐ trước khi bước vào SX đựơc XD trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và ko biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch
  • Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các cho phí thực tế phát sinh trong SX SP

Theo chi phí phát sinh:

  • Giá thành sản xuất
  • Giá thành tiêu thụ

Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành SXSP + CP quản lý DN + chi phí Bán hàng

Đối tượng tính giá thành chính là các sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính gía thành đơn vị. Đối tượng có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền SX tuỳ theo yêu cầu của cách hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.


4. Phương pháp tính giá thành:

Phương pháp trực tiếp (PP giản đơn): phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.

Giá thành SP HThành = CPSXKDDD đầu kỳ +Tổng CPSXSP – CPSXDD CKỳ


Giá thành Sp =

Tổng Giá thành SP HThành

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Phương pháp tổng cộng chi phí: Áp dụng trong những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất SP được thực hiện ở nhiều bộ phận SX, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết SP hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.

Giá thành = Z1 + Z2 + … + Zn

Phương pháp hệ số: Với DN mà trong một chu kỳ SX cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng LĐ nhưng thu được đồng thời nhiều SP Khác nhau và chi phí ko tập hợp riêng cho từng sản phẩm.

Giá thành đơn vị SP Gốc =

Tổng giá thành của tất cả các loại SP

Tổng số sản phẩm gốc (Kể cả quy đổi)

Giá thành Đvị SP Từng loại = Giá thành ĐVị SPGốc * Hệ số quy đổi từng loại

Tổng giá thành SX của các loại SP =  Giá trị SP dở dang đầu kỳ

+ Tổng CP phát sinh trong kỳ

– Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Phương pháp tỉ lệ chi phí: Căn cứ vào tỉ lệ chi phí SX thực tế với chi phí SX kế hoạch, Ktoán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản xuất từng loại

Giá thành Thực tế từng loại Sp = Giá thành kế hoạch (Định mức) * Tỷ lệ CP

Tỉ lệ CP =

Tổng giá thành thực tế của tất cả Sp

Tổng giá thành kế hoạch (Định mức) của tất cả SP

Phương pháp loại trừ giá trị SP phụ:

Tổng giá thành SP chính = Giá trị SP Chính DD ĐKỳ + Tổng chi phí Psinh trong kỳ- Giá trị SP phụ thu hồi ươc tính- Giá trị Sp Chính DD cuối kỳ

Phương pháp liên hợp: Áp dụng kết hợp nhiều PP để tính giá thành SP

5. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dung trực tiếp cho việc chế tạo SP.

Chi phí VL phân bổ cho từng ĐTượng = Tổng tiêu thức PBổ của từng đối tượng * tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ.

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tỷ lệ (Hệ số) phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Trong đó:

TK sử dụng: 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bên nợ: Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ

Bên có: Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng không hết, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK này cuối kỳ không có số dư:

Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp được tiến hành như sau:

Nếu xuất kho:

Nợ 621

Có 152: Giá thực tế VL xuất dung

Nếu nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp:

Nợ 621:

Nợ 133

Có Tk liên quan 111,112, 331,411

Phản ánh giá trịVL xuất dung không hết nhập lại kho:

Nợ 152:

Có 621

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán:

Nợ 154

Có 621

Đ ối với giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng, kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:

Nợ 621

Có 152

B. Chi phí nhân công trực tiếp:

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

Bên có: Kết chuyển CP nhân công trực tiếp

Tk này không có số dư

  • Phản ánh tổng tiền lương cho công nhân trực tiếp SX, Ktoán ghi:

Nợ 622

Có 334

  • Phản ánh các khoản trích:

Nợ 622

Có 338 (3382,3383,3384)

  • Kết chuyển chi phí nhân công:

Nợ 154

Có 622

C. Kế toán các khoản chi phí trả trước:

Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế phát sinh

  • TK 142 chi phí trả trước:
  • TK 242 Chi phí trả trứơc dài hạn

Nội dung phản ánh các tài khoản:

  • Bên nợ: tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh trong kỳ
  • Bên có: Các khoản chi phí trả trứơc đã phân bổ
  • Dư nợ: Các khoản CP phải trả thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào CP KD

Cách hạch toán:

  • TK 142:
  • Nợ 142:tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn:
  • Nợ 133
  • Có 152,153,156…

Hàng tháng kê toán XĐ giá trị hao mòn:

  • Nợ  152,153, 156,641,,,:giá trị hao mòn tính vào CP mua hay bán hàng
  • Có 142 (1421)          Giá trị hao mòn
  • TK 242: Chi phí dài hạn:
  • Nợ 242:tập hợp chi phí dài hạn phát sinh
  • Nợ 133: thuế
  • Có 1531, 2413, 341, 111, 112…

Phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SX KD cho các đối tượng chịu CP

  • Nợ 241:tính vào chi phí Đtư XDCB
  • Nợ 627, 641, 642
  • Có 242

Toàn bộ chi phí bán hàng, CP quản lý DN sau khi phát sinh được kết chuyển vào bên nợ TK 142 hoặc 242. Số chi phí này được chuyển dần vào TK XĐ KQ tuỳ thuộc vào Dthu ghi nhận trong kỳ:

  • Chuyển CP BH + CP QL
  • Nợ 142, 242
  • Có 641, 642
  • Kết chuyển dần:
  • Nợ 911
  • Có 142, 242

D. Kế toán chi phí phải trả:

Chi phí phải trả là những chi phí thực tế phát sinh nhưng chưa được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán. Những khoản chi phí liên quan từ 2 niên độ kế toán trở lên sẽ được đưa vào dự toán để trích trước:

TKSD: 335 (chi phí phải trả)

  • Bên nợ: tập hợp chi phí phải trả được ghi nhận vào CP trong kỳ theo kế hoạch
  • Bên có: Các khoản chi phí phải trả đã được ghi nhận vào chi phí trong kỳ theo KH.
  • Dư có: Các khoản chi phí phải trả tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.

TK 335 mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2: 3351, 3353, 3358

  • Đầu kỳ tiến hành trích trước chi phí phải trả đưa vào chi phí KD
  • Nợ TK lq (627, 641, 642…): ghi tăng chi phí
  • Có 335(chi tiết theo từng khoản)
  • Khi có phát sinh thực tế trong kỳ, ghi:
  • Nợ 335
  • Nợ 133
  • Có 331,2413,111,112,152…
  • Nếu phát sinh thực tế lớn hơn chi phí phải trả đã ghi nhận thì khoản chênh lệch được ghi bổ sung tăng chi phí:
  • Nợ 627, 641, 642,811…
  • Có 335
  • Trường hợp phát sinh thực tế nhỏ hơn số đã ghi nhận:
  • Nợ 335
  • Có TK lq: 627, 641, 642…

E. chi phí sản xuất chung:

Chi phí SX chung là những chi phí cần thiết còn lại để SX sản phẩm sau chi phí NVL, CP NC trực tiếp. Đây là các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

TK SD 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)

  • Bên nợ: tập hợp chi phiSX chung thực tế phát sinh trong kỳ
  • Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí SX chung, kết chuyển chi phí SX chung

Tk này cuối kỳ không có số dư

Cách hạch toán chi phí SX chung như sau:

Tiền lương phải trả cho Nviên PX:

  • Nợ 627 (6271)
  • Có 334

Trích các khoản theo lương:

  • Nợ 627
  • Có 338 (chi tiết theo từng tiểu khoản)

Chi phí VLiệu Xkho dung cho PX:

  • Nợ 627
  • Có 152, 153 (toàn bộ giá trị xuất dung)

Trích khấu hao TSCĐ:

  • Nợ 627
  • Có 214

Chi phí dịch vụ mua ngoài:

  • Nợ 627:
  • Nợ 133
  • Có 111,112, 331 … : giá trị mua ngoài

Phân bổ dần chi phí dài hạn trả trước vào chi phí chung phân xưởng:

  • Nợ 627
  • Có 242

Trích trứơc đưa vào CP SX chung:

  • Nợ 627
  • Có 335

Các chi phí bằng tiền:

  • Nợ 627,
  • Có 111, 112, 152, …

Kết chyển CP SXC cho các đối tượng:

  • Nợ 154
  • Nợ 632: phần tính vào giá vốn hàng bán.
  • Có 627

F. Tổng hợp chi phí SX, kiểm kê và đánh giá SP dở dang:

Tổng hợp chi phí sản xuất:

TK 154: chi phí SX KD dở dang

  • Bên nợ: Tổng hợp các chi phí SP phát sinh trong kỳ
  • Bên có: Các khoản giảm chi phí Sp, Tổng giá thành SX thực tế của SP, dvụ hthành
  • Dư nợ: Chi phí thực tế của Sp lao vụ dịch vụ dở dang chưa hoàn thành

Cuối kỳ các bút toán kết chuyển như sau:

  • Nợ 154
  • Có 627, 641, 642, 622

Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí:

  • Nợ 152 (phế liệu thu hồi nhập kho)
  • Nợ 138 (sản phẩm hỏng ngoài định mức)
  • Nợ 334, 811, 155,157
  • Nợ 632 (Trường hợp tiêu thụ thẳng)
  • Có 154

6. Xác định giá trị SP DD cuối kỳ:

Theo chi phí nguyên vật liệu chính

Số lượng SP DD cuối kỳ

Giá trị VLC nằm trong SP DD =

* Toàn bộ GTrị VLC

Số lượng TP + SL SP DD

Theo sản lượng ước tính tương đương:

Số lượng SPDD CKỳ (không quy đổi)

Gtrị VLC nằm trong SPDD =

* GTrị VLC

SLượng TP + SPDD không quy đổi

SLượng SP DD CKỳ quy đổi ra thành phẩm

Chi phí Chế biến nằm trong SP dở dang (theo từng loại) =

* Tổng CP CB từng loại

Số lượng TP + SL SP DD quy đổi ra TP

Xác định GTrị SP DD theo 50% chi phí chế biến:

GTrị SPDD chưa HThành = GTrị NVLC nằm trong SPDD + 50% CP chế biến

Xác định giá trị SP DD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo CP trực tiếp

Xác định Gtrị SP DD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch


Source: www.sara.com.vn

About these ads

41 Responses to Kế toán chi phí sản xuất và giá thành

  1. Đạt nói:

    Bài viết của bạn rất hay và cụ thể, đọc xong mình thấy hiểu ra rất nhiều vấn đề. Tuy nhiên mình cũng có một số góp ý: Bạn lên đưa các tài khoản cụ thể dùng cho kế toán sản xuất vào thì sẽ tốt hơn vì khi đọc trên tài khoản thì sẽ dể hiểu hơn rất nhiều. Chúc các bạn ngày càng có nhiều bài viết hay để cho mọi người được tham khảo.

  2. phuong nói:

    cách kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm như thế nào bạn có biết không? chỉ cho mình với. Xin cảm ơn.

    • Bibi nói:

      1.ket chuyen cp phat sinh
      No 154
      co 621,622.627
      2.sau do danh gia SPDD cuoi ky theo pp ma de bai cho.
      3.tinh cac khoan lam giam gia thanh nhu : phe lieu thu hoi, khoan bat boi thuong
      4. tinh tong sp hoan thanh = cpsxdd dau ky+ psinh trong ky-dd cuoi ky = A
      tinh gia thanh don vi = A/ so luong sp hoan thanh
      No 155
      Co 154 theo tong sp hoan thanh (A)

  3. trang nói:

    cong ty minh san xuat va gia cong cac san pham tu nhua. minh khong biet cach tinh gia thanh.Ban nao biet giup minh voi. Cam on cac ban nhieu

  4. tuan nói:

    Bài viết của bạn rất có ý nghĩa. Thanks

  5. Anh nói:

    Mình đọc bài viết này rất hay.Cảm ơn bạn đã giúp mình hiểu được nhiều vấn đề mà bấy lâu mình vẫn thắc mắc.

  6. my nói:

    bài viết của bạn rất hữu ích cho những người mới học kế toán như mình. Thanks !!!

  7. hongphuong nói:

    Công ty mình áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48 nhưng chi phí san xuất kế toán vẫn hạch toán trên TK 621,TK622,TK627,sau đo’ kêt chuyển về TK 154 như ở chế độ KT QĐ 15 là có đúng ko?mình đang thưc tập.mong bạn giúp mình nên làm thế nào?Chân thành cảm ơn!!!!

  8. Nhã Ca nói:

    Mình có một nghiệp vụ kế toán muốn hỏi :”khi có sản phẩm hỏng chờ xử lý thì hạch toán là : Nợ 1381,có 154 đúng hay không vì mình chưa gặp trường hợp này bao giờ mong các bạn giúp mình với.Mình hiện đang là sinh viên năm 2 chuyên nghành kế toán doanh nghiệp “

  9. thuy nguyen nói:

    ban oi ban viet rat hay va de hieu.Minh co 1 van de muon hoi ban.Minh dang lam cho 1 cong ty xuat khau hang son mai truyen thong.Cong ty minh chua co ke toan tinh gia thanh san pham va minh duoc giao lam viec do.O cong ty minh co rat hieu san pham kahc nhau va hau nhu khong trung lap.Nguyen lieu dung san xuat cung rat da dang.Vay ban co the tu van cho minh cach tinh gia tahnh san pham thich hop nhat khong.Minh cam on ban nhieu.

  10. Giá thành sản xuất trong cty đóng tàu nói:

    Giá thành trong lĩnh vực đóng tàu được hạch toán như thế nào

  11. thủy nói:

    tôi muốn nhờ tính giá thành sản phẩm, bạn nào biết xin chỉ giúp tôi, tôi đang chuẩn bị thi mà phần giá thành tôi ngu quá. trước đây lúc học phần này tôi lỡ cúp tiết. hichic. mong các bạn giúp đỡ, cám ơn các bạn trước.
    doanh nghiệp chỉ sản xuất 1 mặt hàng sản phẩm duy nhất. chi phí NVL trực tiếp là 49.800.000đ, NC trực tiếp là 11.900.000đ, sx chung là 13.040.000đ. Vật liệu chính xuất dùng là 40.000.000đ. sản phẩm dở dang đầu kỳ tính theo vật liệu chính là 5.000.000đ, sản phẩm dở dang cuối kì tính theo vật liệu chính là 2.000.000đ. số lượng thành phẩm nhập kho là 1.000sp.

  12. nhien nói:

    cho mình biết kế toán chi phí sx theo QĐ15 và QĐ 48 khác nhau ở điểm nào được không .thanks

  13. Tuyet nói:

    Minh moi vao lam ke toan luong cho cong ty may.ban co the giup minh cach tinh luong duoc khong?

  14. hanh nói:

    bạn viết hay lắm

  15. Tham nói:

    Phần chi phí trả trước 242; 142 bạn hạch toán như vậy là chứ đúng

  16. connhenden_hd nói:

    mình không biết cách đánh giá sản phẩm hỏng trong tính giá sản phẩm. anh chị nào biết thì chỉ cho em với

  17. mong thuong nói:

    minh dang bi ve phan chi phi thuc te ket hop voi uoc tinh, ban nao co bai tap va bai giai ve phan do, giup minh voi. sap thi rui, hu huhu!

  18. nguyenvantrung_ak nói:

    bài của bạn nhìn chung là khá hoàn thiện nó giúp cho những người đọc hình dung tổng thể về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. nhưng mình nghỉ bạn nên cho thêm nhiều ví dụ cụ thể hơn để người đọc dể hiểu hơn.

  19. trang nói:

    bai viet nay cung hay.nhung theo nhu thay giao minh day thi laj khac,cach xac dinh san pham jo jang cuoi ki theo minh dc hoc co 3 cach.cua ban van con thieu 1 cach do la: cach xac dinh sp jo jang theo chi phi nguyen vat lieu truc tiep
    gtri NVLC jo jang o cuoi ki = [(chi phj nvlc dau ki + chi phi nvlc phat sinh (.) ki) : (so luong thanh pham + so luong san pham jo jang)]* toan bo gtri nvlc
    gtri nvlp jo jang cuoi ki=[(chi phi nvlp dau ki + chi phj nvlp pat sinh (.) ki) : (so luong thanh pham + so luong sp jo jang cuoi ki * muc do hoan thanh)] * (so luong sp jo jang cuoi ki * muc do hoan thanh)
    tong chj phi cuoi ki = nvlc +nvlp

  20. trang nói:

    minhdag hoc ke toan doanh nghiep. nhung minh van hok pit cach dinh khoan cac nghiep vu pat sinh cua ke toan ngoai te.ai co the jup minh voi.hix

  21. hien nói:

    bài viết cua ban cug hay nhưng chi phi bán hàg(641),chi phi quản ý (642) không đuợc tính vào chi phí sản xuất. nó chỉ đuợc tổng hộp để xác định kết quả hoạt dộng kd.

  22. dang quyet nói:

    bai viet thi cung dc
    nhung phan trich khau hao bao gom ca khau hao may moc va nhung thiet bi phuc vu qua trinh quan ly doanh nghiep dc tinh vao chi phi tra truoc dai han theo tung thang thi dinh khoan nhu the nao

  23. Trần Mai nói:

    Mình đang xin việc vào bộ phận kế toán sản xuất của 1 công ty sẫn suất về gạch . Nhưung mình chưa có kinh nghiệm về mảng này bạn có thể hướng dẫn cho mình được không
    Cảm ơn nhiều !

  24. trang128 nói:

    ban co the mua he thong tk ketoan quyen 1 ay.co chi tiet va rat de hieu

  25. Nga nói:

    minh vua xin duoc viec vao cong ty TNHH MTV lam ve mang co khi, minh chua hinh dung duoc cach hach toan ke toan ve mang nay de can doi giua dau vao va dau ra cua sp nhu the nao? cac ban chi cho minh voi? minh dang rat ban khoan! xin cam on cac ban.

  26. ngoc nói:

    bai nay cua ban cung hay

  27. vanhainguyen nói:

    khi tính giá thành sản phẩm có đưa chi phí bán hàng (641)và chi phí quản lý DN (642) không?
    cần tả lời ngay. giúp với :-t

  28. nguyenbichnu nói:

    chào mọi người em muốn hỏi về cách tính giá thành sản xuất các loại đá như đá 1×2,2×4,4×6,đá bây làm vật liệu xây dựng.trong khi đó NL đầu vào để sản xuất cho các loại này là đá hộc và đất đồi.vì e mới làm nên chưa hiểu rõ lắm mong các anh chị đóng góp ý kiến!xin cảm ơn mọi người

  29. nguyen thi kim ngan nói:

    mjnh thay ban viet bai nay rat y nghia voi nhung nguoi hoc kem chuyen nganh ke toan.doc xong cung thay de hieu.thuc su theo chuyen nganh ke toan ma hoc nhu mjnh thi nao ko dam di lam mat.ko bjet tren li thuyet va tren sach c\vo co khac nhau nhieu ko?

  30. Richtine nói:

    theo mình biết quyết định 15 là dành cho các doanh nghiệp hay công ty lớn còn quyết định 48 là dành cho doang nghiệp nhỏ và vừa.

  31. Trần Cẩm Thu nói:

    Bài viết hay lắm! Tks nhé!

  32. codai nói:

    xin chao cac anh chi e là lính mới vô nghề, em muốn hỏi cách tính giá thành sản phẩm.
    Xin hãy giúp em với.

  33. nhuquynh nói:

    bài viết của bạn khá hoàn chỉnh nhưng vẫn còn phải bổ sung thêm.

  34. Bibi nói:

    minh muon hieu ro hon ve phuong phap danh gia SPDD cuoi ky theo 2 phuong phap Fifo va Trung binh…giup minh nhe..thanks!

  35. nguyenvandan nói:

    nếu khấu hao tscd ở các bộ phận khác như ở bp bán hàng,quản lý dn thì định khoản cũng vẫn là: Nợ 627
    Có 214 Hả các bạn

  36. rua con nói:

    bai nay rat la hay cam un nhiu nhiu nha.

  37. yen nói:

    doc cung tuong doi hieu thui
    tom lai minh van chua hieu ki

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 47 other followers

%d bloggers like this: